ÁP LỰC KHÁNG BỤC TCVN 8871-5:2011

Rất Mong Được Quý Khách Đánh Giá 5 Sao post

TCVN 8871-5:2011: Tiêu Chuẩn Xác Định Áp Lực Kháng Bục Của Vải Địa Kỹ Thuật

Trong công tác thí nghiệm địa kỹ thuật năm 2026, áp lực kháng bục là chỉ tiêu quan trọng đánh giá độ bền của vải địa kỹ thuật khi chịu áp lực vuông góc với bề mặt. Tiêu chuẩn TCVN 8871-5:2011 quy định phương pháp thí nghiệm thủy lực nhằm xác định giới hạn phá hủy của vải dưới tác động của áp suất nén tăng dần.

Tài liệu viện dẫn: TCVN 8222:2009 – Vải địa kỹ thuật: Quy định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê.

1. Thuật Ngữ Và Nguyên Tắc Thử Nghiệm

1.1. Áp lực kháng bục (Bursting Strength)

Là giá trị áp lực lớn nhất tác động lên mặt vải, tính bằng kilopascal (kPa), ghi nhận được tại thời điểm mẫu vải bị phá vỡ hoàn toàn dưới áp lực thủy lực nén lên màng ngăn.

1.2. Nguyên tắc thí nghiệm

Mẫu thử được kẹp chặt giữa ngàm kẹp hình vành khăn và màng ngăn cao su. Thiết bị bơm thủy lực sẽ tạo áp suất chất lỏng tăng dần lên phía dưới màng ngăn, làm mẫu vải biến dạng phồng lên cho đến khi bục. Giá trị áp suất tại thời điểm bục chính là kết quả cần tìm.

⚠️ Lưu ý phạm vi áp dụng: Thí nghiệm áp dụng cho vải ĐKT không dệt. Đối với vải ĐKT dệt, cường độ chịu kéo không được lớn hơn 40 kN/m.

2. Yêu Cầu Về Mẫu Thử

  • Số lượng: Tối thiểu 05 mẫu thử cho mỗi đợt thí nghiệm.
  • Kích thước: Hình vuông tối thiểu (200 x 200) mm.
  • Xử lý mẫu: Để mẫu ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ **21 ± 2°C**, độ ẩm **65 ± 5%**) trong ít nhất 24 giờ để đạt trạng thái cân bằng.

3. Thiết Bị Và Dụng Cụ Thử Nghiệm

  • Thiết bị tạo áp: Loại bơm thủy lực có tỷ suất nén **95 ± 5 ml/phút**. Chất tạo áp thường dùng là Glycerin (hoặc Ethylen Glycol).
  • Ngàm kẹp: Đường kính ngoài 75 mm, đường kính trong **31 ± 0,75 mm**. Ngàm kẹp phải đảm bảo mẫu không bị tuột trong quá trình nén.
  • Đồng hồ đo: Có thang đo gấp 1,3 lần giá trị dự kiến, độ chính xác ± 1%.
Sơ đồ thiết bị thí nghiệm áp lực kháng bục vải địa kỹ thuật TCVN 8871-5

Hình 1: Cấu tạo hệ thống thiết bị bơm thủy lực và buồng tạo áp chuẩn

4. Cách Tiến Hành & Tính Toán

4.1. Quy trình thực hiện

  1. Điều chỉnh kim đồng hồ áp lực về giá trị 0 kPa.
  2. Đặt mẫu vào chính giữa má kẹp dưới, ép má kẹp trên đủ chặt.
  3. Vận hành thiết bị bơm tạo áp cho đến khi mẫu bục hoàn toàn.
  4. Ghi lại giá trị áp lực lớn nhất hiển thị trên đồng hồ ($P_{cb}$).

4.2. Tính toán kết quả tiêu biểu

Kết quả áp lực kháng bục trung bình được tính toán từ các mẫu riêng lẻ với độ chính xác tới **5 kPa**. Các giá trị cần xác định bao gồm:

  • Giá trị trung bình của tập mẫu.
  • Độ lệch chuẩn.
  • Hệ số biến thiên (CV%).

5. Báo Cáo Thử Nghiệm & Lưu Mẫu

Báo cáo phải thể hiện đầy đủ trạng thái mẫu, thiết bị sử dụng và các sai số thực tế. Kết quả thí nghiệm theo TCVN 8871-5:2011 có giá trị tương đương khi so sánh với tiêu chuẩn quốc tế ASTM D 3786.

  • Diện tích mẫu lưu: Tối thiểu 1 m².
  • Thời gian lưu mẫu: Ít nhất 28 ngày để phục vụ đối soát chất lượng công trình.

v>