Tiêu Chuẩn Vải Địa Kỹ Thuật (TCVN & ASTM) – Quy Định Mới Nhất 2025

Rất Mong Được Quý Khách Đánh Giá 5 Sao post

Tiêu Chuẩn Vải Địa Kỹ Thuật: Cẩm Nang Tra Cứu TCVN & ASTM Mới Nhất

Trong mọi hồ sơ mời thầu xây dựng hạ tầng, tiêu chuẩn vải địa kỹ thuật là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để quyết định vật liệu có được chấp thuận đưa vào sử dụng hay không. Nếu mua phải hàng không đạt chuẩn TCVN, nhà thầu sẽ đối mặt với rủi ro bị Tư vấn giám sát từ chối nghiệm thu, gây thiệt hại lớn về tài chính.

Bài viết này sẽ tổng hợp các bộ tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Quốc tế (ASTM) hiện hành mà bạn cần phải biết.

1. Bộ tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) quan trọng nhất

Hiện nay, tại Việt Nam, các kỹ sư thiết kế và giám sát chủ yếu dựa vào các văn bản sau của Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Khoa học Công nghệ:

1.1. TCVN 9844:2013 – Tiêu chuẩn thiết kế và thi công
Đây được xem là “cuốn kinh thánh” của ngành. TCVN 9844:2013 quy định chi tiết về:

Yêu cầu thiết kế: Cường độ bao nhiêu là đủ cho đường cao tốc, đường nông thôn…?

Quy trình thi công: Cách trải vải, cách may nối, cách đổ đất đắp…

Quy trình nghiệm thu: Các bước lấy mẫu và kiểm tra tại hiện trường.

1.2. Bộ TCVN 8871:2011 – Phương pháp thử nghiệm
Đây là bộ tiêu chuẩn hướng dẫn các phòng thí nghiệm (LAS-XD) cách test vải địa:

TCVN 8871-1: Xác định lực kéo giật và độ giãn dài.

TCVN 8871-2: Xác định lực xé rách hình thang.

TCVN 8871-3: Xác định lực kháng xuyên thủng CBR.

TCVN 8871-4: Xác định lực kháng xuyên thủng thanh.

TCVN 8871-5: Xác định áp lực kháng bục.

TCVN 8871-6: Xác định kích thước lỗ lọc.

2. Các chỉ tiêu cơ lý bắt buộc phải đạt (Datasheet)

Dù bạn mua loại vải nào, sản phẩm đó bắt buộc phải được công bố các thông số sau trên Datasheet (Bảng thông số kỹ thuật):

Cường độ chịu kéo (Tensile Strength): Đơn vị kN/m. Đây là chỉ số quan trọng nhất để phân loại vải (Ví dụ: ART 12 là 12kN/m).

Độ giãn dài khi đứt (Elongation): Vải không dệt thường giãn > 50%, vải dệt thường giãn < 25%.

Lực kháng xuyên thủng (CBR): Đơn vị Newton (N). Đo khả năng chịu lực đâm của đá sắc nhọn.

Kích thước lỗ lọc O95 (AOS): Đơn vị Micron. Lỗ càng nhỏ lọc càng sạch nhưng dễ tắc, lỗ càng to thoát nước càng nhanh.

3. Phân biệt tiêu chuẩn cho 2 dòng vải chính

Tùy vào loại vải mà các yêu cầu về tiêu chuẩn sẽ khác nhau:

3.1. Đối với vải địa kỹ thuật không dệt (Non-woven)
Loại này ưu tiên tính năng Phân cách & Lọc thoát nước. Do đó, ngoài cường độ chịu kéo, tiêu chuẩn rất khắt khe về Kích thước lỗ lọc và Hệ số thấm.

Tham khảo sản phẩm đạt chuẩn: Vải địa kỹ thuật không dệt.

3.2. Đối với vải địa kỹ thuật dệt (Woven)
Loại này ưu tiên tính năng Gia cường (Chịu lực). Do đó, tiêu chuẩn tập trung chủ yếu vào Cường độ chịu kéo cao (từ 50kN/m trở lên) và Độ giãn dài thấp (để chống biến dạng nền).

Tham khảo sản phẩm đạt chuẩn: Vải địa kỹ thuật dệt.

4. Tiêu chuẩn Quốc tế (ASTM) thường gặp

Đối với các dự án vốn ODA (WB, ADB, JICA) hoặc dự án FDI, chủ đầu tư thường yêu cầu áp dụng tiêu chuẩn Mỹ (ASTM). Một số mã phổ biến:

ASTM D4595: Thí nghiệm kéo đứt khổ rộng.

ASTM D4632: Thí nghiệm kéo giật (Grab).

ASTM D6241: Thí nghiệm xuyên thủng CBR.

ASTM D4491: Thí nghiệm thấm nước.

ASTM D4751: Thí nghiệm kích thước lỗ lọc.

5. Quy trình nghiệm thu vải địa tại công trường

Để đảm bảo vải địa đạt tiêu chuẩn vải địa kỹ thuật theo thiết kế, quy trình nghiệm thu thường diễn ra như sau:

Kiểm tra hồ sơ: Nhà cung cấp trình CO (Chứng chỉ xuất xưởng) và CQ (Chứng chỉ chất lượng) của lô hàng.

Kiểm tra ngoại quan: Nhãn mác, quy cách đóng gói, tình trạng nguyên vẹn của cuộn vải.

Cắt mẫu thí nghiệm: Tư vấn giám sát và Nhà thầu cùng cắt mẫu (thường là 1m dài x hết khổ rộng) tại hiện trường, niêm phong và gửi đến phòng thí nghiệm độc lập (LAS-XD) để test các chỉ tiêu cơ lý.

thí nghiệm tiêu chuẩn vải địa kỹ thuật tcvn 9844

6. Địa chỉ cung cấp vải địa chuẩn TCVN uy tín

Chúng tôi cam kết tất cả sản phẩm bán ra đều đạt chuẩn TCVN và ASTM.

Hỗ trợ: Cung cấp mẫu miễn phí và hỗ trợ cắt mẫu thí nghiệm cùng khách hàng.

Bảo hành: Đổi trả ngay lập tức nếu kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu.

Thông tin liên hệ:

Hotline / Zalo: 0938.882.677

Kho bãi: TP.HCM & Hà Nội.